Văn bản pháp luật

Certificate of Origin – Tổng quan về C/O

14/11/2012



1. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là gì?

C/O ( Certificate of Origin) Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc do cơ quan có thẩm quyền thường là Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt nam (VCCI) cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa.

Nội dung của giấy này bao gồm tên và địa chỉ người mua, tên và địa chỉ người bán, tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, lời khai của chủ hàng về nơi sản xuất hoặc khai thác hàng, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Có thể nói, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là bằng chứng rõ nhất thể hiện quốc gia/ vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa. Khái niệm mới nhất về C/O được nêu tại Điều 3 Nghị định 19/2006/NĐ-CP: “Giấy chứng nhận xuất xứ là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia hay vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ hàng hóa, chỉ rõ xuất xứ hàng hóa đó”. Trong đó,

- C/O Mẫu D là C/O ưu đãi cấp cho hàng hóa xuất khẩu từ một nước thành viên của ASEAN sang một nước thành viên ASEAN khác theo Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan có Hiệu lực chung – CEPT ký ngày 28/ 1/ 1992 tại Singapore giữa các nước thành viên ASEAN để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN – AFTA. Việt Nam đã tham gia, ký kết vào ngày 15/12/1995 tại Bangkok và Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực từ 1/ 1/ 1996.

- C/O Mẫu E là C/O ưu đãi cấp cho hàng hóa của các quốc gia ASEAN xuất khẩu sang Trung Quốc theo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa – ACFTA được ký kết chính thức tại Lào ngày 29/ 11/ 2004 và có hiệu lực từ ngày 1/ 7/ 2005.

- C/O Mẫu AK là C/O ưu đãi cấp cho hàng hóa của các nước ASEAN xuất khẩu sang Hàn Quốc theo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc – AKFTA được ký kết chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Malalaysia ngày 24/ 8/ 2006 và có hiệu lực từ ngày 1/ 6/ 2007.

- C/O Mẫu S là C/O ưu đãi cấp cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Lào để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Hợp tác Kinh tế, Văn hóa, Khoa học Kỹ thuật giữa Chính phủ Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và Chính phủ Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Phân biệt khái niệm nước sản xuất và nước xuất xứ:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa đời sống kinh tế, trong khuôn khổ WTO và dưới tác động của phân công lao động quốc tế, các sản phẩm thường được sản xuất từ nguyên liệu, linh kiện…có nguồn gốc từ nhiều nước khác nhau, vì vậy để xác định sản phẩm có xuất xứ từ một nước nào đó hay không ta cần xem xét yếu tố hàm lượng giá trị mà sản phẩm đó có được sau quá trình sản xuất, gia công chế biến tại nước hay vùng lãnh thổ đó. Và đấy cũng là lý do mà chúng ta nên phân biệt hai khái niệm nước sản xuất và nước xuất xứ. Một sản phẩm có nhiều bộ phận, linh kiện được sản xuất ở nhiều nước hay được sản xuất bằng nguyên liệu có xuất xứ từ các nước khác nhau nhưng khi xác định nước xuất xứ cho sản phẩm đó ta chỉ có thể nói sản phẩm có xuất xứ từ nước A hoặc nước B chứ không thể nói nó có xuất xứ từ nhiều nước.
 

2. Hướng dẫn về giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) để để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi

Tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu hàng hóa (dưới đây gọi tắt là người nhập khẩu), nếu có nhu cầu hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi, phải có Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) do tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hàng hoá có xuất xứ từ nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Trong trường hợp hàng nhập khẩu (hàng mới) từ nước đã có thoả thuận về ưu đãi thuế, nếu chủ hàng không xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) thì Hải quan vẫn làm thủ tục nhập khẩu và áp dụng mức giá tính thuế cao nhất của Biểu giá tính thuế áp dụng cho chủng loại hàng hoá đó

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hàng nhập khẩu phải do tổ chức có thẩm quyền của nước sản xuất cung cấp. Danh sách các tổ chức này có ở Sứ quán các nước tại Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Thương mại Việt Nam.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) của Việt Nam là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Quy trình cấp C/O tại VCCI

* Quy trình cấp C/O gồm các bước sau:

1. Tiếp nhận và Kiểm tra C/O

2. Đánh số bộ C/O được cấp của từng công ty vào máy và Đóng số C/O theo số C/O hiện trên máy vi tính

3. Nhập máy các dữ liệu C/O

4. Hậu kiểm và Ký C/O
5. Trả C/O

6. Thu lệ phí cấp C/O

7. Đóng dấu C/O

8. Chuyển lưu hồ sơ C/O

* Thời gian cấp C/O:

- Bộ hồ sơ C/O hoàn chỉnh sẽ được cấp ngay trong ngày

- Nếu cần xác minh, cán bộ C/O sẽ thông báo trước cho Người xuất khẩu. Thời hạn xác minh không quá 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận Bộ Hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể được kéo dài không quá 3 ngày và không được làm ảnh hưởng đến việc giao hang hoặc thanh toán của Người xuất khẩu.

Đối với doanh nghiệp (DN) lần đầu xin C/O :
Bước 1 : trước khi chuẩn bị các chứng từ C/O, phải điền đầy đủ Bộ Hồ sơ Thương nhân gồm 3 trang và nộp lại cho Bộ phận C/O, VCCI cùng với 1 bản sao của Giấy phép Đăng ký kinh doanh và 1 bản sao của Giấy Đăng ký Mã số thuế của DN.
Bước 2 : Sau khi nộp các giấy tờ trên cho VCCI, DN phải chuẩn bị đầy đủ Bộ Hồ sơ xin cấp C/O như sau:

1. Đơn xin cấp C/O: Điền đầy đủ các ô trên đơn và có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của DN

2. Mẫu C/O (A, B, T, Mexico, Venezuela,…): Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu C/O cho mỗi lô hàng xuất khẩu, trừ Mẫu C/O cà phê có thể đề nghị cấp thêm Mẫu A hoặc Mẫu B (Tùy loại mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn cho DN mua mẫu C/O nào).

- C/O đã được khai gồm có 1 bản gốc và ít nhất 2 bản sao C/O để Tổ chức cấp C/O và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản.

Lưu ý: DN phải đánh máy đầy đủ các ô trên Form bằng tiếng Anh, bản chính và bản sao C/O phải có dấu đỏ và chữ ký người có thẩm quyền ký của DN (trừ trên C/O Form T không cần dấu và chữ ký của DN).

3. Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại): 1 bản gốc do DN phát hành.

4. Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu: đã hoàn thành thủ tục hải quan (1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của DN, và dấu “Sao y bản chính”), trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Người xuất khẩu có thể nộp sau chứng từ này.

Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người xuất khẩu cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như:

5. Packing List: 1 bản gốc của DN

6. Bill of Lading (Vận đơn): 1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của DN và dấu “Sao y bản chính”

7 . Tờ khai Hải quan hàng nhập (1 bản sao): nếu DN nhập các nguyên, phụ liệu từ nước ngoài;

hoặc Hoá đơn gía trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước: nếu DN mua các nguyên vật liệu trong nước

8. Bảng giải trình Quy trình sản xuất: Đối với DN lần đầu xin C/O hay mặt hàng lần đầu xin C/O phải được DN giải trình các bước sản xuất thành sản phẩm cuối cùng.

Bên cạnh đó, tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ hướng dẫn DN giải trình theo như các mẫu (xem phần “Hướng dẫn giải trình sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ” và tư vấn các bước giải trình tiếp theo.

9. Các giấy tờ khác: như Giấy phép xuất khẩu; Hợp đồng mua bán; Mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; hoặc các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm.Tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn các bước giải trình tiếp theo.

Riêng về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu của các nước ASEAN (Mẫu D), để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo CEPT, được qui định riêng.

Ðối với những hàng hoá nhập khẩu qua nước thứ 3, thì cần có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) của tổ chức có thẩm quyền cấp C/O của nước thứ 3 kèm theo bản sao C/O của nước sản xuất (theo nguyên lô hoặc chia lẻ). Người nhập khẩu phải nộp C/O cho cơ quan Hải quan khi đăng ký mở tờ khai hàng nhập khẩu. Trường hợp có lý do đặc biệt thì được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chấp thuận thì có thể nộp C/O trong một thời gian hợp lý, phù hợp với lý do chậm trễ, sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu lô hàng, nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ hải quan.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ, người nhập khẩu có thể liên hệ với các Vụ Chính sách thị trường Ngoài nước của Bộ Thương mại để được hướng dẫn thêm, cụ thể:

- Nếu hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ thị trường Ðông á, Ðông Nam á và Châu Ðại dương, liên hệ Vụ Châu Á –  Thái Bình Dương

- Nếu hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ thị trường Châu Âu và Châu Mỹ, liên hệ Vụ Âu – Mỹ